1. Nhập kho nguyên liệu chính VL1, số lượng 10.000 kg, giá mua chưa có thuế GTGT 10%là 480.000.000đ, chưa trả tiền

1. Nhập kho nguyên liệu chính VL1, số lượng 10.000 kg, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 480.000.000đ, chưa trả tiền cho người bán là công ty Kim Vinh. HĐGTGT 2340056;
PNK 444.
2. Nhập kho vật liệu phụ VL2, số lượng 3.000 kg, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là
20.000đ/kg, chưa trả tiền cho người bán là công ty Thu Hiền. HĐGTGT 4002356; PNK
445.
3. Xuất kho vật liệu chính 20.000 kg để sản xuất sản phẩm A. PXK 888.
4. Xuất kho vật liệu phụ 3.000 kg để sản xuất sản phẩm A. PXK 889.
5. Chuyển khoản trả ½ tiền hàng cho công ty Kim Vinh. GBN 666.
6. Nhận được hóa đơn tiền điện dùng để chạy máy sản xuất là 12.000.000đ, chưa có thuế
GTGT 10%, đã trả bằng chuyển khoản. HĐGTGT 2567021; GBN 746.
7. Phân bổ tiền cước internet ở bộ phận bán hàng là 500.000đ/tháng (chưa có thuế GTGT
10%). Biết rằng vào tháng 01/20x6, doanh nghiệp đã trả trước toàn bộ cước internet của
năm 20x6.
8. Cuối tháng, nhận được lô hàng là 500kg nguyên liệu chính VL1 từ nhà cung cấp là công ty
Trúc Nhân chuyển đến, chưa nhận được hóa đơn nên doanh nghiệp đã nhập kho theo giá
tạm tính là 50.000đ/kg (biết thuế GTGT của mặt hàng này là 10%). PNK 446.
Thông tin bổ sung:
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tính giá HTK theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Yêu cầu: Ghi sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu.

Related Posts

This Post Has 5 Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *